• (08) 3965.0424 - (08) 3965.0427
Hôm nay, ngày 19 tháng 6 năm 2018, 13:46 (GMT + 7) Tìm kiếm

Nhập khẩu cao su tháng 5/2010 giảm nhẹ 3,75% về lượng, nhưng tăng 12,23% về trị giá

Thứ Năm, 22 Tháng bảy 2010, 17:32 GMT+7
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, lượng cao su nhập khẩu vào Việt Nam tháng 5/2010 đạt 22.391 tấn với kim ngạch 54,07 triệu USD, chỉ chiếm 0,74% tổng trị giá nhập khẩu trong tháng, giảm 3,75% về lượng, nhưng tăng 12,23% về chất so với tháng trước. Nâng tổng lượng cao su nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2010 đạt 120,02 nghìn tấn, với trị giá 246,44 triệu USD, tăng 24,00% về lượng và 82,78% về trị giá, chiếm 0,78% tổng trị giá nhập khẩu trong 5 tháng.
Các thị trường cung cấp cao su cho Việt Nam đạt trên 10 nghìn tấn trong 5 tháng đầu năm 2010 gồm Thái Lan, Hàn Quốc, Campuchia, Nhật Bản. Dẫn đầu là Thái Lan đạt 19,56 nghìn tấn cao su với kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam là 41,72 triệu USD, giảm 31,59% về lượng nhưng tăng 13,42% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Hàn Quốc đứng thứ hai chỉ thấp hơn một chút ít nước đứng đầu, đạt 18,21 nghìn tấn với kim ngạch 38,41 triệu USD, tăng 8,04% về lượng và 69,12% về trị giá so với 5 tháng năm2009. Tiếp theo là Camphuchia với lượng nhập khẩu vào Việt Nam đạt 11,44 nghìn tấn, với kim ngạch 33,75 triệu USD, giảm 21,78% về lượng, tăng 65,22 so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ tư về cung cấp cao su cho Việt Nam là Nhật Bản đạt 10,48 nghìn tấn, với kim ngạch 28,69 triệu USD, tăng 125% về lượng và 185,38% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, hầu hết các thị trường cung cấp cao su cho Việt Nam đều có độ tăng trưởng mạnh cả về lượng và về giá, chỉ có 2 thị trường giảm cả về lượng và giá so với cùng kỳ năm trước như: Indonesia giảm 61,54% về lượng và 24,24% về giá; Italia giảm 53,93% về lượng và 13,52% về giá.
Tính riêng trong tháng 5/2010, Hàn Quốc là thị trường dẫn đầu về cung cấp cao su cho Việt Nam đạt 3,84 nghìn tấn, với kim ngạch nhập khẩu là 9,85 triệu USD tăng 40,51% về lượng và 51,10% về trị giá so với tháng trước; tiếp đến là Trung Quốc đạt 2,84 nghìn tấn với kim ngạch 7,31 triệu USD tăng 91,52% về lượng và 144,66% về trị giá so với tháng 4/2010. Trong tháng 5 có một số thị trường tăng mạnh cả về lượng và trị giá so với tháng trước như Nga tăng 219,62% về lượng, 479,62% về trị giá; Hà Lan tăng 366,67% về lượng và 286,81% về trị giá.
Bảng thống kê lượng, trị giá nhập khẩu cao su tháng 5 và 5 tháng năm 2010
 
Thị trường
T5/2010
5T/2010
% tăng giảm T5/2010 so với T4/2010
% tăng giảm 5T/2010 so với 5T/2009
Lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng cộng
22.391
54.069.816
120.017
246.436.889
-3,75
12,23
24,00
82,78
Thái Lan
2.335
5.507.681
19.560
41.721.019
-35,53
-39,80
-31,59
13,42
Hàn Quốc
3.843
9.850.359
18.212
38.411.405
40,51
51,10
8,04
69,12
Campuchia
1.711
4.708.810
11.444
33.749.653
-10,04
-21,20
-21,78
65,22
Nhật Bản
2.015
5.969.460
10.476
28.692.557
-22,71
-11,81
125,00
185,38
Đài Loan
2.123
4.600.179
8.973
18.234.206
18,08
22,40
25,15
64,19
Trung Quốc
2.844
7.312.541
7.156
15.637.876
91,52
144,66
152,42
201,32
Nga
847
3.312.331
3.597
9.418.933
219,62
479,62
131,47
201,11
Indonesia
 
 
3.347
8.210.098
 
 
-61,54
-24,24
Hoa Kỳ
993
1.741.027
8.714
7.287.062
-50,99
78,96
470,66
355,42
Malaysia
454
422.416
4.469
6.747.174
-40,11
-66,83
13,20
51,25
Pháp
272
863.747
1.697
5.744.149
-30,26
-37,57
97,10
132,27
Đức
480
758.618
2.444
2.568.041
20,30
88,14
971,93
251,55
Italia
96
202.479
328
690.324
39,13
13,86
-53,93
-13,52
Anh
108
199.624
993
641.985
-69,49
463,34
141,61
37,69
Hà Lan
98
243.282
313
480.832
366,67